TrưỜng thpt chuyên lê quý ĐÔn tổ: HÓa lý CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 60.3 Kb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu24.10.2023
Kích60.3 Kb.
#55400
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15
PHỤ LỤC I Hoa 10 CHUYÊN


TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ: HÓA - LÝ



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HÓA HỌC, LỚP 10 CHUYÊN HÓA
(Năm học 2022- 2023)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: 1 ; Số HS: 35 ; Số HS học chuyên đề lựa chọn: 35
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 05;
Trình độ đào tạo: Đại học: 04; Trên đại học: 01
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 5
3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

05 cái

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hóa 10
Đủ

2

Mô hình phân tử dạng đặc

05 bộ

Liên kết hóa học

Hóa 10
Đủ

3

Mô hình phân tử dạng rỗng

05 bộ

Liên kết hóa học

Hóa 10
Đủ

4

Hóa chất: Dung dịch (H2SO4 loãng, FeSO4, KMnO4 loãng, CuSO4); Zn, đinh sắt.
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp lấy hóa chất, giá để ống nghiệm, thìa lấy hóa chất.

05 bộ

Phản ứng oxi hóa – khử.

Hóa 10
Đủ

5

Hóa chất: Dung dịch (NaBr, NaI, HCl); Nước (Clo, iot, brom); hồ tinh bột, KMnO4, giấy mầu.
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, thìa lấy hóa chất, đèn cồn.

05 bộ


Nguyên tố nhóm halogen



Hóa 10
Đủ

6

Hóa chất: NaCl(rắn); H2SO4 đặc, dung dịch loãng ( HCl, NaCl, HNO3, AgNO3); dung dịch HCl đặc, quỳ tím, nước cất.
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, thìa lấy hóa chất, đèn cồn, đũa thủy tinh.

04 bộ

Hidrogen halide. Muối halide

Hóa 10
Đủ

7

Hóa chất: Dung dịch HCl(18% và 6%); H2SO4 10%; Zn viên.
Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, kẹp, đèn cồn.

04 bộ

Tốc độ phản ứng hóa học.

Hóa 10
Đủ


II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn Hóa học lớp 10 CHUYÊN HÓA-140 tiết (70 t CTCL+35t CĐHT+35t CĐCS)
Cả năm: 35 tuần (160 tiết). Học kì 1: 18 tuần (89 tiết) . Học kì 2: 17 tuần (71 tiết)

STT

Bài học
(1)

Số tiết
(2)

Yêu cầu cần đạt
(3)




1

Nhập môn Hóa học

2

- Các đơn vị đo lường theo hệ SI và sự liên hệ giữa các đơn vị
- Biết được mối liên hệ giữa các đơn vị.
- Biết đổi được các đơn vị cơ bản về năng lượng, độ dài, Nhiệt độ, áp suất.
- Hiểu được khái niệm về Mol, Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử.
- Biết được các công thức: Định luật bôilơ, Mariôt..., Tỉ khối của chất khí, Nồng độ mol của dung dịch và vận dụng các công thức vào giải các bài tập.






CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (25 TIẾT)

2

Thành phần của nguyên tử

2

- Trình bày được thành phần của nguyên tử …
- So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.




3

Nguyên tố hóa học

2

- Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
- Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
- Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) …




4

Phản ứng hạt nhân

4

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên.
- Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân.
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân.
- Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất.
- Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,...




5

Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử.

4

- Trình bày được kết quả của Balmer khi quan sát quang phổ vạch của hydrogen.
- Trình bày và vận dụng được công thức tổng quát của Rydberg.
- Nêu được các tiên đề của Bohr: Trạng thái dừng, sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
- Trình bày và vận dụng được các kết quả quan trọng từ mô hình Rutherford–Bohr: Năng lượng và vận tốc electron, bán kính nguyên tử.




6

Vỏ nguyên tử

5

- Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại -mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO.
- Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.




- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.




7


tải về 60.3 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©de.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương